MÔ TẢ:
NIKKO POLYSHIELD 100 là Vữa chống thấm gốc xi măng polymer cải tiến, 2 thành phần, ứng dụng thi công lên bể mặt vữa và bê tông để ngăn sự thấm nước. NIKKO POLYSHIELD 100 có khả năng liên kết và bám dính cao với mọi loại bề mặt vật liệu có nguồn gốc silicate như: bề mặt gạch xây, vữa tô trát, bê tông.
ƯU ĐIỂM
• Được chế tạo sẵn, dễ trộn, dễ thi công.
• Có độ sệt như hồ dầu.
• Chống thấm hoàn hảo.
- Bám dính tốt với các bể mặt bê tông và vữa đã rắn chắc.
• Hiệu quả kinh tế, tiết kiệm thời gian thi công, vật tư.
• Là lớp hiệu quả chống lại quá trình cacbonat hóa.
• Không gây độc hại đối với người thi công.
• Không độc hại không gây ô nhiễm nguồn nước tiếp xúc vật liệu.
• Thi công được bằng phương pháp phun.
ỨNG DỤNG
NIKKO POLYSHIELD 100 dùng để chống thấm cho các khu vực:
• Cho khu vực bể nước sinh hoạt, hồ bơi.
• Cho khu vực phòng tăm, ban công, sê-nô, sân thượng, bồn hoa, sàn toilet, vách tầng hầm.
• Trám các vết nứt chân chim, không phải các vết nứt đang phát triển.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
-
Bề mặt bê tông phải được làm sạch bằng cách đục bỏ các tạp chất, vết dầu, mỡ...
-
Bề mặt nứt nẻ, rỗ cần được sửa chữa dặm vá.
-
Bề mặt sắt, thép, tôn phải sạch không bị rỉ sét.
-
Bão hòa bề mặt bê tông nhưng không để đọng nước (đối với các bề mặt hút nước trừ kim loại).
-
Bề mặt có các vết nứt với bề rộng lớn hơn $5 \text{ mm}$ cần phải được xử lý trước bằng cách đục rộng tối thiểu $10 \text{ mm}$ với chiều sâu tối thiểu bằng $1.5$ lần bề rộng của rãnh đục. Mặt cắt rãnh đục có dạng hình chữ V. Dùng khí nén hoặc nước áp lực cao để làm sạch bề mặt rãnh đục khỏi các bụi bẩn, ba-vớ... trước khi dùng các loại vữa NIKKO EPOXDURE chuyên dụng để trám bít rãnh đục.
PHA TRỘN
-
Đổ thành phần A (dung dịch) vào thùng trộn trước, sau đó đổ thành phần B (bột) từ từ vào và trộn đều cho tới khi đạt được độ dẻo thi công, theo tỷ lệ $A : B = 1 : 3$.
-
Nên trộn bằng cần trộn và khoan tốc độ thấp ($< 500$ vòng/phút).
-
Thời gian trộn tối thiểu là $5$ phút, nhưng có thể trộn lâu hơn để đạt được độ đồng nhất.
-
Chỉ thi công ngay sau khi trộn, nên trộn thành từng mẻ vừa đủ để thi công.
THI CÔNG
-
Sau khi bão hòa bề mặt dùng chổi quét lông cứng, roller lăn hoặc vòi phun áp lực quét/phun hỗn hợp đã trộn lên bề mặt cần chống thấm hoặc các vết nứt từng lớp một (độ dày mỗi lớp quét không quá $2 \text{ mm}$).
-
Để cho lớp thứ nhất ninh kết ít nhất $4 - 6$ giờ, quét lớp thứ hai.
-
Nên sử dụng lưới gia cố cho những bề mặt chịu áp lực nước cao.
LƯU Ý
-
Trước khi thi công, bề mặt vật liệu phải được làm ẩm bão hòa nước sạch nhưng không để đọng vũng trên bề mặt.
-
Làm ẩm bề mặt lớp trước bằng nước sạch trước khi thi công lớp kế tiếp.
-
Phải quét tối thiểu $2$ lớp NIKKO POLYSHIELD 100 để chống thấm bề mặt. Lớp thứ hai thực hiện theo chiều vuông góc với lớp thứ nhất.
-
Không sử dụng phần hỗn hợp đã hết thời gian thi công và bắt đầu rắn đóng. Không thêm bất cứ vật liệu nào khác vào.
BẢO DƯỠNG
-
Không bảo dưỡng bằng hợp chất bảo dưỡng hoặc nước.
-
Những bề mặt trực tiếp chịu ánh nắng mặt trời có nhiệt độ thay đổi lớn và nhiều gió, cần che phủ trong thời gian lớp màng ninh kết.
-
Duy trì công tác bảo dưỡng tránh đi lại trên bề mặt lớp phủ trong thời gian ninh kết.
-
Láng thêm lớp vữa thường hoặc lát gạch trang trí trên bề mặt lớp phủ là cách tốt nhất bảo vệ cho những nơi có nhu cầu đi lại và chịu sự mài mòn.
Dạng/ màu:
Thành phần A: Chất lỏng/ Trắng sữa.
Thành phần B: Bột/ Xám.
Khối lượng thể tích:
Thành phần A: ≈ 1,02kg/lít.
Thành phần B: ≈ 1,4kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống).
Vữa mới trộn: ≈ 2,10kg/ lít
Tỷ lệ trộn: A:B = 1:3. Độ sệt như hồ dầu.
Mật độ tiêu thụ (Tuỳ thuộc vào bề mặt thi công):
Lớp thứ 1: 1,0 - 2,0kg/m2.
Lớp thứ 2: 1,0 - 2,0kg/m2.
Mật độ: 2,0 - 4,0kg/m2 (Luôn thi công 2 lớp. Có thể cần thi công 3 lớp cho những nơi bị thấm nước trầm trọng)
Thời gian cho phép thi công: 30 - 45 phút ở nhiệt độ 25 - 30oC
Cường độ bám dính: ≥ 1,5N/mm2 (Nền bê tông được chuẩn bị và làm ẩm, ở 28 ngày tuổi)
Độ dày mỗi lớp: Không quá 2mm.
Nhiệt độ thi công: ≥ 5oC và ≤ 35oC
Lưu ý: Dữ liệu kỹ thuật do phòng thí nghiệm kiểm soát chất lượng của chúng tôi xác định tại thời điểm phát hành sản phẩm có thể thay đổi tùy theo thời gian bảo quản và điều kiện bảo quản và có thể sai lệch so với các giới hạn đã nêu.

